Phát triển vùng nguyên liệu tôm - lúa hữu cơ. Vùng nguyên liệu này được thực hiện trên mô hình luân canh tôm - lúa (một vụ tôm, một vụ lúa) tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang, thời gian triển khai từ năm 2022 - 2024. Bà Nguyễn Thị Hằng, Tổng Giám đốc Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Bồ Đề chia sẻ: BODE GROUP rất vinh dự được đồng hành cùng với Tài liệu cung cấp kiến thức về kỹ thuật trồng lúa nước, nhân giống, chăm sóc và thu hoạch. Tài liệu cũng cung cấp kiến thức chuyên sâu về bón phân, phòng trừ sâu bệnh, tăng năng suất theo tình hình sản xuất thực tế. Tài liệu trình bày ngắn gọn, bố cục khoa học, là Năm 2013, tổng tài sản của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước tăng 10,4% so với năm 2012; vốn chủ sở hữu tăng 15%; doanh thu tăng 5%; 101/108 tập đoàn, tổng công ty nhà nước có lãi; lợi nhuận trước thuế tăng 21%; tỷ suất lợi nhuận bình quân trên vốn chủ sở hữu 17,6% Tài liệu dạng văn bản kích thước lớn về nông nghiệp hữu cơ. Dùng để tải về máy và có thể đọc khi không có mạng internet Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript. - Tranh cãi việc Ngân hàng thế giới vẫn tài trợ cho các dự án nhiên liệu hóa thạch. Xem thêm Thu gọn. Theo dòng thời sự sáng ngày 13/10/2022. 14/10/2022 - Cơ chế tài chính y tế và cơ chế tự chủ bệnh viện: Liệu người bệnh có buộc phải sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. 1iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ... i LỜI CẢM ƠN ... ii DANH SÁCH BẢNG ... xii DANH SÁCH HÌNH ... xii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ... xii TÓM TẮT ... xiii CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ... 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ... 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU... 2 Mục tiêu chung...2 Mục tiêu cụ thể... 2 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ... 2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu... 2 Câu hỏi nghiên cứu... 3 GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ... 3 Đối tượng nghiên cứu... 3 Đối tượng khảo sát...3 Giới hạn không gian và thời gian nghiên cứu...3 Giới hạn nguồn số liệu và thời gian nghiên cứu... 3 Giới hạn nội dung nghiên cứu... 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ... 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 5 Điều kiện tự nhiên của huyện Thạnh Phú... 5 Vị trí địa lý... 5 Đất đai... 6 Kinh tế... 6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN THẠNH PHÚ ... 7 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8 Trên thế giới ... 8 Việt Nam ... 9 2iv Tiêu chuẩn lúa hữu cơ... 11 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÚA TRUYỀN THỐNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM... 16 Trên thế giới... 16 Tại Việt Nam... 17 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TÔM VÀ MÔ HÌNH TƠM LÚA Ở VIỆT NAM... 19 Về nuôi tôm... 19 Hiện trạng phát triển mơ hình tơm - lúa ở Đồng bằng sơng Cửu Long... 21 CÁC KHÁI NIỆM ... 23 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 26 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ... 26 Phương pháp luận... 26 Khung lý thuyết... 26 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ... 26 Đánh giá hiện trạng... 26 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận mơ hình... 27 Đề xuất giải pháp... 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 27 Phương pháp chọn vùng... 27 Phương pháp chọn mẫu... 27 Cỡ mẫu... 27 Phương pháp thu thập số liệu... 29 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ... 30 Phương pháp thống kê mô tả... 30 Phân tích chi phí và lợi nhuận... 31 phương pháp kiểm định giả thuyết ... 32 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ... 32 PHƯƠNG PHÁP SWOT ... 34 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ... 36 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ ... 36 3v Trình độ học vấn của chủ hộ ...37 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ... 38 Thông tin nơng hộ ... 39 Về tình hình nhân khẩu... 39 Số lao động chính của nộng hộ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ thống trong tôm - lúa tại địa bàn nghiên cứu... 40 Số LĐGĐ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 41 Tổng diện tích nơng hộ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 42 Tình hình tham gia tổ chức, đồn thể, HTX của nơng hộ... 43 Đánh giá một số tiêu chí cơ bản trong sản xuất lúa của nông hộ tại vùng nghiên cứu ... 44 Tập huấn nâng cao trình độ... 44 Khảo sát về tiêu chí ghi chép tại vùng nghiên cứu... 46 Khảo sát về trang bị bảo hộ lao động tại vùng nghiên cứu... 47 Khảo sát lí do nông hộ tham gia sản xuất mơ hình tơm - lúa truyền thống và tôm - lúa hữu cơ... 48 Nguyện vọng sản xuất lúa hữu cơ tại vùng nghiên cứu...49 Khảo sát tình hình thực hiện quy chuẩn hữu cơ của nơng hộ tham gia sản xuất tôm - lúa hữu cơ... 50 Đánh giá về tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại vùng nghiên cứu... 51 Khảo sát về tỷ lệ diện tích ao ni phù hợp trong mơ hình sản xuất lúa truyền thống và lúa hữu cơ tại vùng nghiên cứu... 51 Khảo sát về tình hình sâu bệnh trên mơ hình sản xuất trong hệ thống tôm - lúa tại vùng nghiên cứu... 52 4vi Khảo sát mức giá bán lúa được nơng dân chấp nhận có lời để sản xuất trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm - lúa tại huyện địa bàn nghiên cứu... 54 Giống được sử dụng trong sản xuất... 55 Ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa... 56 Lịch thời vụ sản xuất... 57 Các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến hiệu quả mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre... 58 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG VÀ LÚA HỮU CƠ TRONG HỆ THỐNG TÔM - LÚA TẠI HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE. ... 60 Hiệu quả tài chính mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. ... 60 Kết quả phân tích mơ hình hồi quy tuyến tính đa biến ... 66 GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG VÀ MƠ HÌNH LÚA HỮU CƠ TRONG HỆ THỐNG TÔM - LÚA HỮU CƠ TẠI HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE ... 70 Cơ sở đề xuất giải pháp ... 70 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông hộ mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú... 70 Cơ hội và thách thức trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông hộ mô hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 75 Phân tích SWOT lúa truyền thống và lúa hữu cơ 77 Đề xuất giải pháp ... 79 Tăng cường mở rộng diện tích lúa hữu cơ trong hệ thống tôm lúa... 79 Công tác chuyển giao kỹ thuật và trao đổi chia sẻ kinh nghiệm sản xuất... 80 Ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất... 80 Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông... 81 Tổ chức liên kết sản xuất, quảng bá thương hiệu lúa hữu cơ Thạnh Phú... 81 5vii Giải pháp nâng cao trình độ học vấn chủ hộ... 82 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 83 KẾT LUẬN ... 83 KIẾN NGHỊ ... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 85 6viii DANH SÁCH BẢNG Bảng Nguyên tắc trong trồng lúa hữu cơ ... 15Bảng Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước năm 2014 ... 17Bảng Công cụ và phân bố số mẫu quan sát ... 28Bảng Sơ đồ giản lược thu thập thông tin ... 28Bảng Mơ hình phân tích SWOT ... 35Bảng Tuổi của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 2018 ... 36Bảng Trình độ học vấn của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018... 37Bảng Kinh nghiệm của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 38Bảng Nhân Khẩu của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 39Bảng Số lao động chính của nơng hộ tham gia mơ hình trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 40Bảng Số lao động tham gia mơ hình LĐTG MH lúa của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 41Bảng Diện tích lúa và ao ni của nơng hộ tham gia mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre ... 42Bảng Các cơ quan tham gia tập huấn nâng cao trình độ của nơng hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 45Bảng Nội dung tập huấn nâng cao trình độ của nông hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 46Bảng Khảo sát nhóm lý do nơng hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 497ix 8x 9xi DANH SÁCH HÌNH Hình Bản đồ hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre ... 5Hình Sơ đồ phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu đề tài ... 26Hình Hình tham gia tổ chức, đồn thể, HTX của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 44Hình Tình hình tham gia tập huấn của nơng hộ hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú,tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 45Hình Biểu đồ tình hình ghi chép của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 47Hình Biểu đồ tình hình trang bị bảo hộ lao động của nông hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 48Hình Biểu đồ khảo sát nguyện vọng tham gia sản xuất lúa hữu cơ của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm - lúahuyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 49Hình Biểu đồ khảo sát giá bán lúa được chấp nhận của nơng hộtrong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh chuyển từ phát triển số lượng sang chất lượng, xây dựng mơ hình nơng nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch gắn với chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu,… là mục tiêu mà ngành nông nghiệp Việt Nam đang hướng đến. Tuy nhiên, trong những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ngành nơng nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn và thách thức nhất là lĩnh vực lúa gạo của Việt Nam. Các hiện tượng hiện tượng cực đoan về thời tiết đang diễn ra thường xuyên hơn như trong năm 2016 lũ thấp dần đến tình trạng hạn và xâm nhập mặn ngày càng gay gắt các vùng ven biển ĐBSCL gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. Bến Tre là một trong những tỉnh khu vực ĐBSCL chịu ảnh huởng trực tiếp của tác động BĐKH. Có diện tích tự nhiên 2360 km2 không những có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản mà Bến Tre còn là vùng đất phù sa phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong thời gian qua, tỉnh Bến Tre đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, đầu tư nhằm phát triển kinh tế các vùng ven biển thuộc tỉnh Bến Tre. 1385 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt [1] Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 2017, Báo cáo diễn đàn nông nghiệp hữu cơ ngày 17/12/2017 tại Hà Nội. [2] Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ 2016, Hiện trạng phát triển Tôm - Lúa vùng ĐBSCL. [3] Cục thống kê tỉnh Bến Tre 2017, Niên giám thống kê 2016, Nhà xuất bản Thanh niên. [4] Dỗn Trí Tuệ. 2015, Sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Tạp chí Khoa học Cơng nghệ. Số 5/2015, Trang 28 - 30. [4] Phịng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2017, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nông nghiệp năm 2017 và phương hướng kế hoạch năm 2018, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT. [5] Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2018, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nơng nghiệp năm 2018 và phương hướng kế hoạch năm 2019, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT [6] Ngân hàng thế giới 2016, Báo cáo phát triển Việt Nam. Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam tăng giá trị, giảm đầu vào, Nhà xuất bản Hồng Đức. [7] Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Bến Tre 2011, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nước tỉnh Bến Tre năm 2011, Tài liệu lưu tại Trung tâm. [8] Nguyễn Văn Bộ 2017, Sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam cơ hội và thách thức, Tạp chí khoa học và cơng nghệ Việt Nam. Số 7/2017, trang 58-61 bảng A. [9] Hà Vũ Sơn 2014, Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa tại ĐBSCL, Luận văn tiến sĩ, Đại Học Cần Thơ, Trang 90-91. [10] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1. NXB Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh. [11] Lê Thị Thu Hiền 2018, Phân tích hiệu quả đầu tư thuốc bảo vệ thực vật trên rau ăn lá của 2 nhóm rau an tồn và rau truyền thống tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh,Trang 40-42 [12] Lê Xuân Sinh 2005, Vai trị và q trình phát triển của thủy sản Việt Nam, Giáo trình kinh tế thủy sản, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, trang 9-11. [13] Mai Thành Phụng, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Văn Thạc 2005, Bài học kinh nghiệm của bón phân cho lúa ngắn ngày, Báo cáo tại hội thảo bón phân theo SSNM; 17-18/2/2005. 1486 [15] Ngô Thanh Trắc 2018, Đánh giá hiệu quả sản xuất ớt chỉ thiên của nông hộ tại Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh,Trang 60-65. [16] Nguyễn Duy Cần 2009, Giáo trình PRA-Đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia của người dân, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Trang 30-45. [17] Nguyễn Văn Tiệp 2018, Phát triển nguồn nhân lực từ gốc nhìn về giáo dục, lao động, việc làm ở Nông thôn BSCL, Kỷ yếu hội thảo khoa học Đại học Quốc Gia TPHCM, Trang 131-133. [18] Phạm Thị Phương Thúy 2019, Xây dựng mơ hình sản xuất lúa hữu cơ trên vùng canh tác tôm - lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, Đề tài cấp tỉnh. Sở Khoa học công nghệ Bến Tre [19] Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2016, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nơng nghiệp năm 2016 và phương hướng kế hoạch năm 2017, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT. [20] Quyết định số 09/2000/NĐ-CP, ngày 09 tháng 15 năm 2000 ban hành một số chủ trương và chính sách về chiến dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.[21] Tổng cục thủy sản 2008, Số liệu thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh thủy sản 2000-2009, Báo cáo hoạt động nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000-2010. [22] Tổng cục thủy sản 2015, Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 tầm nhìn 2030, Đề án quy hoạch vùng nuôi tôm nước lợ, Trang 10. [23] Trần Thị Ái Đông 2008, Bài giảng kinh tế sản xuất, khoa Kinh tế - Quản tri kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, Trang 50-60. [24] Trần Văn Vũ 2018, So sánh hiệu quả tài chính của hai mơ hình tơm - lúa truyền thống và mơ hình tơm - lúa ViệtGAP tại hụn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh, Trang 70-75. [25] Võ Thành Danh & ctv 2016, Phát triển kinh tế đồng bằng sông cửu long thách thức và thành tựu, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, Trang 32. [26] Võ Thị Thanh Lộc 2010, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, Trang 29-35. [27] Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son 2016, Giáo trình phân tích chuỗi giá trị, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, Trang 19,20. [28] Vũ Anh Pháp và ctv 2010, Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL trong bối cảnh dịch rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ số 13, Trang 255-264. [29] Vương Quốc Duy 2013, Vai trị tiếp cận tín dụng trong hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ số 26, Trang 55-65. Tài liệu tiếng Anh [30] Ellis. F 1993, The profit Maximising Peasant, in Peasant Economics. Cambridge University Press, Cambridge. [31] Farrell, 1957, “The measurement of productive efficency”, Journal of the 151 PHỤC LỤC Phụ lục 1 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ SO SÁCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MƠ HÌNH LÚA HỮU CƠ VÀ MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG TRONG HỆ THỐNG TƠM - LÚA HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE I. THÔNG TIN VỀ HỘ SẢN XUẤT LÚA 1. Tên người trực tiếp sản xuất lúa chủ hộ ……… 2. Địa chỉ……….. Xã... 3. Tuổi... độ học vấn………. Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 5. Kinh nghiệm….... năm. 6. Số nhân khẩu hiện nay trong gia đình Anh Chị ………. người. Trong đó ………nam, ………nữ 7. Số lao động trong gia đình...người. 8. Số lao động tham gia mơ hình lúa HC trong hệ thống tôm - lúa?……..người 9. Số người hưởng thu nhập từ mơ hình Tơm – Lúa……… 10. Tổng diện tích canh tác của nơng hộ ……….ha a. Tổng diện tích trồng lúa………ha b. Tổng diện tích ni tơm……….ha 11. Tình trạng nguồn gốc đất sử dụng trong canh tác Diện tích nhà………..ha Diện tích thuê………….ha. Chi phí th ………..1000đ/ha/năm II. THƠNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 1. Phương thức canh tác của gia đình vụ sản xuất lúa, gia đình cịn ni thêm các đối tượng nào a. Nuôi Tôm càng xanh, không bổ sung thức ăn TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếQUI TRÌNH KỸ THUÂT CANH TÁC LÚA HỮU CƠTT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững,Có bổ sung từ tài liệu tham khảo Quy Chuẩn Nông Nghiệp Thái Lan - TAS 9000 PHẦN4 - 2010 - Gạo hữu cơ và Tiêu chuẩn Việt Nam về trồng trọt hữu cơ DT 3 - TCVN 1104122017.. 1. Công đoạn làm đất và duy trì độ màu mỡ cho đấtChọn đất- Chọn đất có lịch sử không sử dụng hóa chất trong ít nhất 3 năm liền kề và cógiấy tờ xác minh việc này hoặc đã qua giai đoạn chuyển đổi với sự cho phép củacác cơ quan chứng nhận. Quy chuẩn IFOAM- Chỉ sản xuất NNHC khi đất đã bảo đảm đủ tiêu chuẩn của PGS hoặc của các tổchức USDA, EU hay JAS đã quy số yêu cầu của đất trồng với sản xuất nông nghiệp hữu Đất phải có độ phì tự nhiên, độ phì tiềm tàng khá cao và không bị ô nhiễm.+ Loại đất phải là đất sạch, không bị ô nhiễm vi sinh vật hại, không bị ô nhiễmkim loại nặng sắt Fe, chì Pb, thủy ngân Hg, Cadimi Cd, Asen As.+ Độ dày của tầng canh tác tầng đất phải dày, đủ điều kiện và là chỗ dựa tốt chocây trồng sinh trưởng.+ Tính chất lý, hóa, sinh học của đất phù hợp với từng loại cây trồng+ Chế độ nước/độ ẩm đất đảm bảo đủ ẩm cần thiết cho cây trồng hữu cơ, đặcbiệt là có điều kiện để điều tiết nước hợp lý tưới khoa học cho cây trồng-Đất phải ln được duy trì hàm lượng chất hữu hữu cơ của đất là kho dự trữ và cung cấp thường xuyên các chất dinh dưỡngcần thiết cho các loại cây trồng, đặc biệt là Nitơ N-đạm. Đất giàu chất hữu cơ,đặc biệt là hợp chất mùn sẽ điều hịa mơi trường sống của cây như cấu trúc đất,độ ẩm đất, nhiệt độ đất, phản ứng của đất độ pH từ đó tăng tính kháng của câyđối với các bệnh dịch hại. Chất hữu cơ trong đất luôn được duy trì và được làmgiàu nhờ các ng̀n bở sung TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế+ Sinh khối trả lại đất như các nguồn thực vật, động vật sau thu hoạch+ Các loại phân hữu cơ bón vào trước khi gieo trồng Phân chuồng, phân xanh,phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ chế biến hc vi sinh, hc sinh học….+ Hệ vi sinh vật tham gia tích cực vào quá trình phân giải và tởng hợp các chấthữu cơ trong Đất không bị ô nhiễm bởi tác động của các độc độc tố trong đất như những kim loại nặng, những vi sinh vật gây bệnh… sẽlàm suy giảm sức khỏe của đất, sức khỏe của cây trồng và giảm năng suất, chấtlượng nông Khu vựcsảnxuấtsẽ được lấy mẫu đất trước khi canh tác để phân tích theo các chỉtiêu Dư lượng thuốc BVTV Thuốc sâu, bệnh và thuốc trừ cỏ; một số yếu tố kimloại nặng và các vi sinh vật gây hại. Tiến hành lấy mẫu đất đại diện theo phươngpháp lấy mẫu ch̉n để phân tích các chỉ tiêu nói Kết quả được so sánh theo tiêu chuẩn của các tổ chức cấp giấy chứng nhận NNHCUSDA, EU hay JAS....Xem Phụ Lục 2 để tham khảo về một số yêu cầu về đất NNHC của một sốtiêu chuẩn hữu cơ quốc tế .Xử lí đất- Toàn bộ vùng trờng phải được bao quanh bởi hàng rào cách ly với khu vực xungquanh vùng đệm để tránh lây nhiễm các hóa chất từ những vườn xung quanhcũng như từ những hộ lân cận vào khu vực sản xuất hữu cơ. Vùng đệm có thể làmột hàng rào, tường hay một hàng cây dày có khả năng ngăn chặn những tácnhân gây ảnh hưởng đến vùng đất trồng hữu cơ. Khu vực trồng lúa hữu cơ khôngđược xen lẫn với khu vực trồng lúa thông thường. IFOAM Guideline for Organicfarm- Cày lật và phơi ải đất ngay sau thu hoạch vụ trước để thay đổi chế độ khôngkhí trong đất và tạo điều kiện cho vi sinh có ích phát triển. Nên sử dụng chếphẩm vi sinh có Trichoderma để mau phân hủy rơm rạ và tránh hiện tượng ngộđộc hữu cơ khi lúa được 10-15 nss. Phần rơm rạ không nên đốt đồng như tậpquán cũ mà thu gom lại để ủ bằng vi sinh hoặc “Hun kỹ thuật- Sản xuất thansinh học” chuyển rơm rạ thành Biochar. Rơm rạ được xem là nguồn bổ sungchất hữu cơ và dinh dưỡng quan trọng làm gia tăng năng suất lúa và nâng caođộ màu mỡ của đất. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế- Tăng chất hữu cơ cho đất bằng cách trồng các loại cây họ đậu trên các khoảngđất nhàn rỗi trên ruộng lúa. Các chất hữu cơ từ quy trình trờng cây họ đậu sẽ cólợi cho đất. Ruộng lúa cũng không nên để trống trước khi trồng và sau khi thuhoạch lúa. Khu vực này nên được bao phủ bởi cây trồng họ đậu có lợi cho Có thể sử dụng gốc lúa và phân xanh kết hợp vào quá trình làm đất để tăngchất hữu cơ và vi sinh vật có lợi cho đất. Trong trường hợp lúa là cây trờng đơnlẻ ở vùng có nhiều mưa, sau khi thu hoạch, hãy giữ gốc và thân lúa làm vật liệuphủ hoặc cày chúng vào đất, và gieo các loại cây họ đậu lên Trong trường hợp không canh tác liên tục, nên cắt và bỏ rơm rạ để che phủcánh đờng nhằm giảm thiểu xói mịn bề mặt đất, tăng chất hữu cơ và một số chấtdinh dưỡng cho lứa cây trồng tiếp theo. Đối với cánh đồng lúa vùng cao dốc,việc che phủ đất càng cần phải được thực hiện. Sau khi thu hoạch lúa, nên để lạithân và gốc lúa để che phủ đất cho đến vụ canh tác tiếp Có thể sử dụng một số chế phẩm có ng̀n gốc từ động thực vật để tăng độ phìnhiêu cho đất trước và trong quá trình canh tác Xem phụ lục 1TAS 9000PART 4 - 2010.- San phẳng mặt ruộng có thể ứng dụng máy có công cụ tia Laser, bừa thật kỹnhuyễn giúp hạn chế cỏ dại, quản lý nước được tốt hơn, tạo điều kiện cho hạtgiống mọc tốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ sinh học, bónphân, khống chế cỏ bằng nước và áp dụng kỹ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30ngày chế độ ruông khô.- Việc phân tích chất lượng đất nên được thực hiện hàng năm. Điều chỉnh độ pHcủa đất trong khoảng 5,5-6,5. Trong trường hợp đất có tính axit cao, nên sử dụngđá Mac-nơ marl hoặc tro gỗ để nâng pH cho đấtTAS 9000 PART 4 - 2010.2. Chuẩn bị và xử lý hạt giống- Trong qui trình canh tác nơng nghiệp hữu cơ NNHC cần lưu ý Không đượcsử dụng giống biến đởi Gen, giống đột biến phóng xạ hay hóa chất, khơng dùngchất kích thích xử lý để xử lý hạt Giống phải sạch, không bị nhiễm sâu Sử dụng giống giống xác nhận lượng giống từ 70 – 100 kg / ha giống đối vớiruộng áp dụng sạ hàng hoặc sạ hốc; Nếu sạ vãi sử dụng từ 80-120kg/ Giống trước khi ngâm, cần phải loại bỏ những hạt lép lửng bằng phương phápquậy trong nước sình có 5% muối NaCl, hạt lép lửng sẽ nởi hết lên trên do có tỷtrọng nhỏ .Sau đó dùng một trong những chếphẩm Comcat; hoặc SP1ngâm giống theo hướng dẫn trên bao bì để hạt giống nảy mầm nhanh, rễ pháttriển mạnh, cây khỏe, diệt nấm bệnh trong đất và tăng sức đề kháng với các bệnhhại. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế3. Kỹ thuật bón phân theo canh tác Tuyệt đối khơng sử dụng bất cứ loại phân tổng hợp nào như Ure, DAP, SA,Kali, phân lân super hay phân NPK sản xuất từ phân đơn để bón, dù là số lượngrất Chỉ sử dụng các nguồn phân hữu cơ đã qua chế biến kỹ không chứa kim loạinặng và các vi sinh có hại như phân hữu cơ, hữu cơ Sinh học HCSH, hữu cơVi sinh HCVS và phân vi Các loại phân gia súc, gia cầm cũng phải qua chế biến mới được sử Khi kiểm tra nếu trường hợp cây trồng do thiếu một số chất gây ra cơ thể pháttriển kém thì có thể được bở sungđúng chất đó từ nguồn được biết rõ ràng và phảighi chép vào sổ sách để tiện việc theo dõi.Cần lưu ý khi bón phân cho lúa tại ĐBSCL một số điểm+ Đặc tính của giống ngắn ngày hay dài ngày, chịu thâm canh hay khơng,tình hình sâu bệnh trên ruộng, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ở giai đoạncần bón.+ Mùa vụ đang trồng mùa mưa hay mùa khô; Đông Xuân hay Hè-Thu.+ Đặc điểm của đất trồng đất canh tác 2 vụ lúa/năm hay 3 vụ lúa/năm, hay2 lúa 1 màu; Lúa- Tôm, đất phù sa hay đất phèn hoặc nhiễm mặn.+ Mật độ sạ thưa hay sạ dày.+ Nước tưới và điều kiện tưới tiêu chủ động hay khơng.+ Trình độ canh tác của nơng dân*Khuyến nghị về quy trình tự làm phân bón hữu cơ sản xuất tự nhiên nhưsauTAS 9000 PART 4 - 20101 Phân động vật có thể sử dụng phân động vật trong trang trại, hoặc phânđộng vật thu thập bên ngoài được tiến hành compost hoàn toàn. Ngoài ra, sau khithu hoạch lúa ở nơng trại, gia súc có thể được phép chăn thả trên ruộng lúa, phân củachúng sẽ được trộn với các phần còn lại của thân và gốc lúa để tăng chất hữu cơ vàođất.2 Phân compost phân compost nên được sản xuất tại ruộng lúa hoặc khu vựcgần đó. Để đẩy nhanh quá trình phân hủy, các vi sinh vật thích hợp có thể được thêmvào. Phân compost nên được giữ dưới bóng râm để tránh mất chất dinh dưỡng doánh sáng mặt trời và mưa. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế3 Phân xanh các loại cây họ đậu phổ biến được khuyên trồng trên ruộng lúalà cây Sesbania Sesbania rostrata, cây Lục lạc sợi Crotalaria juncea, đậu Hà LanVigna unguiculata và Đậu kiếm Canavaliagladiate.Hai tháng trước khi trồng lúa, nên trồng cây họ đậu để tạo ra đủ sinh khối vànitơ cho đất. Sau 45 đến 60 ngày trồng hoặc khi bắt đầu giai đoạn ra hoa, cày xớiruộng để trộn lẫnvật chất thực vật vào đất và để các phần vật chất này phân hủy trong7 ngày trước khi tiến hành trồng lúa. Nếu cây họ đậu khơng phát triển tốt, có thể dẫnđến sinh khối và chất dinh dưỡng không đủ, phân composthoặc phân hữu cơ khơngcó hóa chất hay kháng sinh có thể được bở sung vào. Ng̀n của hạt giống cây đậu,phân hữu cơ, phân compost và các chất phụ gia khác phải phù hợp với tiêu chuẩnhữu vật liệu hữu cơ tự nhiên sau đây cũng được phép sử dụng để thay thế mộtsố loại phân bón hóa họcTAS 9000 PART 4 - 20101 Ng̀n nitơ như bèo hoa dâu, tảo xanh, bột hạt Neem và bột máu khô.2 Nguồn phốt pho như đá phốt phát, bột xương, phân gà, phân dơi, bột hạt, tro gỗvà tảo biển.3 Nguồn kali như tro trấu và một số loại đá vôi.4 Nguồn canxi như dolomite tự nhiên, bột vỏ hàu và bột xươngXem phụ lục 2.4 Nguồn nước tưới tiêu cho lúa trồng trọt theo hướng NNHCNước cho tưới tiêu cho lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ phải đạt yêu cầu theo cáctiêu chuẩn của TCVN 6773-2000, TCVN 6000 – 1995, TCVN 5996– 1995 và TCVN5994 – 1995 quy định với từng nguồn nước khác nhau. Nguồn nước tưới cũng khơngđược ở gần các khu vực có khả năng xuất hiện các loại hóa chất độc hại, hàm lượngchất hữu cơ cao hoặc nguồn gây bệnh, như khu vực có nước thải công nghiệp, cácloại nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn ni,các lị giết mở gia súc gia cầm, nước phân tươi, hoặc nguồn nước thải chưa qua xửlý trong sản x́t. Đờng thời ng̀n nước khơng được có sự hiện diện của các chất ơnhiễm hóa chất và sinh học, kim loại nặng, chất phóng xạ, cũng như dư lượng thuốcbảo vệ thực vật trong nước cao hơn quy định. Nếu nguồn nước tưới ở khu vực trồngtrọt đó không đủ các điều kiện yêu cầu, nông trại đó cũng không được tiến hànhtrồng lúa hữu cơ. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếTheo DT 3 - TCVN 11041-220175 Bảo vệ thực vật trên lúa theo hướng NNHCIFOAM norms for organic production and processing, Version 2014Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất lúa hữu cơ chính như sau- Sử dụng các giống lúa kháng bệnh, côn trùng và các loại sâu bệnh khác, và phùhợp với vùng trồng lúa cụ Áp dụng các kĩ thuật canh tác thích hợp, như chuẩn bị đất và xử lí đất, chọn ngàygieo trồng của mùa vụ, tỷ lệ gieo hạt và khoảng cách gieo hạt, luân canh cây trờngđể cắt vịng đời của dịch bệnh, cơn trùng và các loài gây hại khác, duy trì độ phìnhiêu của đất và cân bằng dinh dưỡng cho đất cũng như quản lý nước tăng cường sựphát triển của cây lúa khỏe Cân bằng sinh thái tự nhiên cũng nên được duy trì bằng cách tăng số lượng côntrùng có lợi thiên địch để kiểm soát sâu Sử dụng biện pháp kích thích tính kháng bệnh ở cây trồng kích kháng. Biện phápnày giúp cho cây bị nhiễm bệnh trở nên có khả năng kháng bệnh ở mức độ nào đósau khi được xử lý chất kích kháng. Kích kháng không tác động trực tiếp lên mầmbệnh mà nó kích thích quá trình tự vệ của cây trồng Tăng tính chống chịu và tínhkháng cho cây trồng. Phịng trừ một số bệnh chính trên ruộng lúaMuốn cây lúa khỏe thì ngoài việc dáp ứng đầy đủ dinh dưỡng theo ngun tắccân dối thì việc phịng trừ sâu bệnh góp phần rất qân đối, tưới tiêu hợp Sử dụng nấm kí sinh như nấm xanh Metarhizium anisopliae; Chế phẩm DầuNeem Neem-Oil; Dấm gỗ vào các giai đoạn lúa đẻ nhánh, làm đồng và trở để phịngtrừ rầy nâu và sâu hại Xem phụ lục 1. Xử lí cỏ dại trên ruộng lúa- Việc kiểm soát cỏ dại nên dựa trên các phương pháp vật lý như tiến hànhchuẩn bị đất phù hợp, tiến hành các kĩ thuật trồng trọt giúp giảm cỏ dại, duy trì mựcnước trong ruộng lúa để kiểm soát cỏ dại, làm cỏ bằng tay và một số quy trình xử lícỏ khác như sử dụng máy cày quay, chọn mùa trồng thích hợp, các kỹ thuật cắt lá,luân canh.– Có thể đốt cỏ dại để diệt mầm bệnh theo cách không ảnh hưởng đến hệ sinh tháicủa đất;- Xử lý hạt giống ngâm,tẩm dể tăng tốc độ nảy mầm và phát triển. Sử dụng nướcém cỏ, tạo điều kiện cho lúa phát triển mạnh giai đoạn đầu để lấn cỏ. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế- Quản lý cỏ dại bằng cách sử dụng dụng cụ sạ hàng; Sạ cụm-hốc để dễ dàng làm cỏbằng tay hoặc cơ giới Sử dụng cám gạo 2 tấn/ha vào 3 ngày sau khi sạ kếp hợp làm cỏ tay vào 35 ngàysau sạ theo Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI diệt cỏ hữu Nuôi vịt trên ruộng lúa, cá mè vinh, cá Trắm cỏ hoặc cá Rô Phi trên ruộng lúa đểdiệt cỏ dại khi mới phát Xử lí sau thu hoạch- Sản phẩm hữu cơ có thể bị nhiễm bẩn trong quy trình đóng gói, chế biến, vậnchuyển và lưu trữ. Bao bì cho sản phẩm sau thu hoạch phải đảm bảo thực phẩm ổnđịnh về mặt vi sinh trong một thời gian xác định. Phương pháp chiếu xạ là một côngnghệ không được chấp nhận bởi một số nhóm người tiêu dùng và trong các thựcphẩm hữu cơ, vì vậy cần cung cấp cơng nghệ xử lí thay Khu vực bảo quản gạo hữu cơ phải được cách ly, sạch sẽ và hợp vệ sinh. Khu vựclưu trữ phải được thông gió tốt và được bổ sung các biện pháp quản lí dịch hại cơhọc như bẫy chuột, bẫy cơn trùng, keo dính...- Có nhiều loại chuột có thể cắn phá thóc gạo trong kho, như chuột nhà Rattusnorvegicus, chuột đen Rattus rattus và chuột lắt Rattus exulans. Chuột khôngchỉ gây thiệt hại trực tiếp cho sản phẩm mà còn làm ố sản phẩm với các chất bàitiết, nước tiểu, nước bọt và lông làm giảm chất lượng gạo hữu cơ và gây nhiễmtrùng cho người tiêu sốt phịng ngừa chuột- Giữ sạch kho, loại bỏ cây hoặc cành dựa vào Sử dụng bẫy chuột-Các thùng chứa và bao tải được sử dụng để đóng gói, cũng như phương tiện vậnchuyển gạo hữu cơ, phải sạch và không có bất kỳ sự nhiễm bẩn nào của các chất độchại và gạo khác. Thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển nên có thiết kế thích hợp đểvận chuyển và chứa gạo hữu cơ an toàn nhất. Không nên sử dụng phương tiện đãtừng được vận chuyển đất, động vật, phân bón hoặc hóa chất có thể gây tạp nhiễmcác chất gây bệnh và độc hại, trừ khi phương tiện đó đã được làm sạch đúng cách TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tếtrước khi sử dụng. Gạo hữu cơ không được trộn lẫn với hàng hóa phi hữu cơ và cácvật liệu hoặc chất bị cấm khác cho nơng nghiệp hữu cơ trong quá trình vận chuyểntừ nơi sản xuất đến trung tâm phân biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại trong khu vực bảo quản hoặc các thùngvận chuyển có thể dùng các rào cản vật lý hoặc dùng các biện pháp xử lý khác nhưtiếng động, sóng siêu âm, ánh sáng, tia cực tím, bẫy bẫy pheromon và các bẫy cóbả, mồi nhử nhiệt độ có kiểm soát, không khí có kiểm soát khí cacbonic, ôxy, nitơvà đất điatomit.Theo USDA Guidance Certification Requirements for Handling Unpackaged OrganicProductsPHỤ LỤCPhụ Lục 1 Một số chế phẩm sinh học được cho phép sử dụng trong sản xuất lúa hữu cơNguyên vật liệuCây sầu đâu Neem - Azadirachta indica AHoa tiêu dôi khô Piper retrofractum VahlBột Thủy xương bồ Acorus calamus L.Bèo hoa dâuAzollz pinnataTảo lục lamMáu động vật khôXương nghiềnBột ngũ cốc xay thôMô tả chi tiếtĐược trộn với hạt lúa để kiểm soát sâu bệnhcắn độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượngnitơ, phốt pho và can xi trong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượngphốt pho trong Lục 2 YÊU CẦU VỀ ĐẤT TRỒNG NNHC CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC. Yêu cầu về đất trồng của USDA United States Department of Agriculture.- Khơng có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu Có ranh giới riêng biệt, có vùng đệm được xác định rõ ràng để ngăn chặn chất cấmnhiễm chéo từ khu vực sản xuất phi hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của EU Khối Liên hiệp Châu Âu. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế-Khơng có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro từ khu vực phi hữu cơ sang khu vựcCanh tác hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của JAS Japanese Agricultural Standard.- Cây lâu năm 3 năm, khu vực mới 2 năm ,> 1 năm khi bắt đầu gieo trồng cây Có ranh giới riêng biệt, rõ ràng để ngăn chặn chất cấm từ khu vực phi hữu cơ trànsang hữu cầu về quản lý độ phì của đất và dinh dưỡng cây trồng trong canh tácNNHC Theo USDA United States Department of AgricultureC- -Canh tác duy trì, cải thiện điều kiện vật lý, hóa học, sinh học và tối thiểu hóaxói mịn đất. Sử dụng các hình thức canh tác; luân canh, che phủ cây trồng và sửdụng nguyên liệu cây trồng và vật nuôi-phân ủ. Bổ sung các chất dinh dưỡng chocây trồng trong danh mục cho phép. Sử dụng tro động, thực vật hữu có bị đốt dụng chất khoáng có độ hòa tan thấp. Theo EU Khối Liên hiệp Châu Âu.- Duy trì cải thiện độ phì của đất và đa dạng sinh học trong đất nhằm ngăn ngừaxói mòn. Luân canh cây trồng và các biện pháp vật lý. Sử dụng phân ủ Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng trong danh mục EU. Sử dụng chất thảiđộng vật làm phân hữu cơ. Sử dụng Phân khống có độ hịa tan thấp. Theo JAS Japanese Agricultural Standard - -Sử dụng phân trộn và phụ phẩm ngành chế biến để cải thiện độ phì của đất. Sửdụng chức năng sinh học của VSV trong đất nhằm cải thiện độ phì của đất. Sử dụngche phủ cây trồng hoặc vật liệu nylon nông nghiệp. TheoIFOAMInternational Federation of Organic AgricultureMovements.- Hệ thống sản xuất cây trồng hữu cơ làm đất tốt lên chủ yếu bằng sự phối hợpphân hữu cơ và các đầu vào sinh học khác nhau hoặc với cây trồng cố định đạm- Quản lý độ phì đất hữu cơ chỉ sử dụng phân khoáng tự nhiên và các chất đượcsản xuất bằng phương pháp sinh học. Sản xuất cây trồng hữu cơ không sử dụngnitơrat natri. Hệ thống đảm bảo hữu cơ hạn chế việc chuẩn bị đất bằng cách đốt tàn TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tếdư thực vật. Đầu vào tổng hợp ở tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất hữu cơ vàbiểu hiện của các chất hóa học có hại cho con người và mơi trường cần tránh hoặcgiảm đến tối thiểu. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếPhụ Lục3 Một số chế phẩm sinh học được cho phép sử dụng để tang độ phì cho đất trồngtrọt hữu cơ Theo TCVN TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếTài liệu tham khảo Chuẩn Nông Nghiệp Thái Lan - TAS 9000 PHẦN 4 - 2010 - Gạo hữu cơTiêu chuẩn Việt Nam về trồng trọt hữu cơ DT 3 - TCVN 11041-22017..Quy trình canh tác lúa hữu cơ, Đăng Nghĩa- Chuyên gia Nơng nghiệp,Bài giảng trong chương trình tập h́n nơng nghiệp hữu cơ, Đăng NghĩaChuyên gia Nông nghiệp 06/07/2022 - quynh Với xu hướng tiêu dùng sạch hiện nay, người tiêu dùng luôn chọn các sản phẩm có chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ sạch và rõ ràng. Trong đó, sự tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ là được lựa chọn nhiều hơn hết, đặc biệt là các mặt hàng lúa gạo. Từ những vấn đề đó việc xây dựng mô hình trồng lúa hữu cơ ngày được hoàn thiện và phát triển nhiều hơn trong ngành sản xuất nông nghiệp. Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap KIÊN GIANG Quyết tâm khôi phục các giống lúa mùa, anh Tư Việt canh tác hoàn toàn theo cách truyền thống xưa, không sử dụng bất kỳ loại phân bón vô cơ và thuốc BVTV nào. Quyết tâm "hồi sinh" các giống lúa mùa “Mỗi năm, trước khi vào vụ sản suất, trên trang Sinh thái lúa mùa - đều đăng kế hoạch khung thời gian hoạt động cụ thể của trang trại, từ khi gieo mạ, dắm mạ, nhổ cấy bằng tay, chăm sóc, thu hoạch, đập lúa, phơi, xay gạo thủ công…, và cuối cùng là nấu cơm, thưởng thức với các loại rau dại mọc quanh bờ ruộng, cá đồng. Trang trại lúa mùa Tư Việt sản xuất hoàn toàn hữu cơ và lao động thủ công truyền thống. Ảnh Trung Chánh. Đó là cách sản xuất lúa khác lạ của anh Lê Quốc Việt ở khu phố Minh Phú, Thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mà mọi người vẫn quen gọi là "Tư Việt lúa mùa". Cách đây gần chục năm, gia đình anh Việt quyết định từ bỏ thâm canh lúa Thần Nông 2 - 3 vụ/năm, sử dụng nhiều phân, thuốc hóa học để có năng suất cao, quay trở lại làm lúa mùa hữu cơ theo cách truyền thống, mỗi năm chỉ 1 vụ. Từ 2,5 ha đất nhà, rồi mướn thêm xung quanh, hợp tác với các hộ nông dân khác cùng làm, diện tích dần mở rộng lên hàng chục ha. Anh Việt tâm sự “Tôi sinh ra và lớn từ nền văn hóa lúa mùa nên nó đã ăn sâu vào máu thịt. Vì vậy, khi thấy văn hóa lúa mùa ngày càng mai một, mình tiếc lắm. Trong thâm tâm cứ ấp ủ nguyện vọng một ngày nào đó sẽ đầu tư, xây dựng một trung tâm bảo tồn văn hóa lúa mùa. Thế nhưng cũng phải mất hơn mười năm “thai nghén” mới có điều kiện để làm”. Tiếp lời chồng, chị Nguyễn Thị Thanh Vân - vợ anh Việt bảo “Với 2,5 ha nếu làm lúa 3 vụ/năm thì cũng kiếm được lợi nhuận trên trăm triệu đồng nhưng làm lúa mùa là tâm nguyện của anh nên vợ chồng cũng đồng lòng làm, dù thu nhập có giảm đi”. Nhiều người tìm đến trang trại lúa mùa Tư Việt tham gia vào các khâu sản xuất, trải nghiệm lại các hoạt động văn hóa lúa mùa xưa. Ảnh Trọng Linh. Anh Việt cho biết, cái khó hiện nay là nhiều giống lúa mùa đã bị mai một, rất khó tìm. "Tôi phải đích thân lên Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL thuộc Đại học Cần Thơ mới chia được năm loại giống lúa mùa là Một Bụi, Ba Bụi, Chim Rơi, Trắng Tép và Nếp Than, nhưng mỗi thứ cũng chỉ được ít hạt về nhân giống”, anh Việt tâm sự. Để bảo tồn các giống lúa, mỗi năm anh Tư Việt sưu tầm và trồng khoảng 10 giống lúa mùa khác nhau. Sau khi thu hoạch, sẽ nấu cơm mời bà con cùng thưởng thức, đánh giá, chọn ra những giống cho loại gạo ngon để tiếp tục trồng. Anh Việt bảo “Lúa mùa bây giờ không chỉ khan hiếm giống mà còn đứng trước thách thức là phải cạnh tranh với nhiều giống lúa cao sản mới được lai tạo, cho chất lượng gạo thơm ngon, được thị trường rất ưa chuộng". Đoàn làm phim Hành trình cây lúa Việt Nam về trang trại lúa mùa Tư Việt quay tư liệu khi nơi đây thu hoạch lúa. Ảnh Trung Chánh. Vừa làm vừa đánh giá chất lượng qua từng năm, hiện anh Tư Việt đã phục tráng được một số giống lúa mùa cho chất lượng gạo rất tốt, như Chim Rơi, Tàu Hương, Châu Hồng Vỏ… Trong đó, giống Châu Hồng Vỏ được anh tâm đắc nhất “Giống này cho loại gạo với chất lượng dinh dưỡng cao, mùi thơm rất đặc trưng. Hiện tôi mới chỉ sản suất ra gạo lứt từ giống lúa Châu Hồng Vỏ, nhưng thường bị "cháy hàng", không đáp ứng đủ cho nhu cầu khách hàng. Sắp tới, tôi sẽ mở rộng diện tích canh tác để tăng sản lượng và tiếp tục nghiên cứu chế biến thêm bột gạo lứt, sữa gạo… để đa dạng sản phẩm và tăng thêm giá trị gia tăng”. Canh tác thuận tự nhiên Mỗi năm chỉ gieo cấy 1 vụ lúa vào thời điểm thời tiết thuận lợi, còn lại là cho đất nghỉ, phục hồi nhờ các chất hữu cơ tự phân hủy sau quá trình canh tác. Theo anh Việt, vụ lúa mùa thường kéo dài khoảng 6 tháng mới cho thu hoạch. Nếu gieo mạ cấy sớm có khi kéo dài tới 7 tháng. Còn nếu làm trễ thì cũng phải 5 tháng. Tuy nhiên, nếu làm quá trễ, cây lúa chưa kịp phát triển, chưa tích lũy đủ tinh khí của đất trời đã trổ bông thì năng suất kém mà chất lượng gạo cũng không ngon. Anh Lê Quốc Việt bên phải, thường được gọi là "Tư Việt lúa mùa" cùng người dân tham gia đập lúa. Ảnh Trọng Linh. Với việc canh tác thuận theo tự nhiên, nên ruộng lúa của anh Tư Việt rất ít khi bị sâu, bệnh hại. Mà nếu có anh cũng nhất quyết không phun xịt bất cứ loại thuốc hóa học nào. “Để chống lại sâu, rầy và ốc bươu vàng, tôi nuôi cá đồng và thả thêm vịt trời trong ruộng lúa cho chúng ăn. Trên bờ ruộng trồng thêm các loại hoa sinh thái để dẫn dụ thiên địch. Riêng chuột phá hoại thì dùng rập bẫy và xây tường rào xung quanh để hạn chế chúng xâm nhập”, anh Việt chia sẻ. Với mong muốn biến trang trại của mình thành điểm đa dạng sinh học, anh Tư Việt không thiên về phát triển du lịch sinh thái, mà chủ yếu đón tiếp những người đến đây học tập, nghiên cứu về văn hóa lúa mùa. Đã có nhiều sinh viên của các trường đại học tại Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang tìm đến đây nghiên cứu, làm đề tài tốt nghiệp. Ngoài ra, còn có nhiều đoàn, chủ yếu là những người lớn tuổi đến trang trại Lúa mùa Tư Việt để tìm lại những kỷ niệm một thời về văn hóa lúa mùa xưa. Họ cùng tham gia làm tất cả các khâu trong sản xuất để trải nghiệm. Nhiều người thích thú tham gia trải nghiệm xay lúa bằng cối xay thủ công xưa tại trang trại lúa mùa Tư Việt. Ảnh Trung Chánh. Quy trình canh tác lúa hữu cơ của anh Tư Việt là “ngày xưa ông bà mình làm sao thì giờ làm vậy, hoàn toàn tự nhiên, không dùng bất cứ loại hóa chất nào. Ngay cả việc cơ giới hóa cũng không, thay vào đó là kéo bằng sức trâu. Vì vậy, sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ làm ra cũng chẳng cần qua đơn vị chức năng nào kiểm định, cấp chứng nhận. Với cách giới thiệu và mời khách hàng cùng tham gia sản suất nên họ rất tin tưởng vào chất lượng hạt gạo làm ra”. Mới đây, anh Tư Việt đã đem sản phẩm gạo lúa mùa tham gia giới thiệu tại Hội chợ Khuyến mại năm 2021, do Sở Công thương TP Hồ Chí Minh tổ chức tại Nhà thi đấu Thể dục thể thao Phú Thọ và Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ V - Vĩnh Long 2021. “Đây là dịp tốt để mình giới thiệu về sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ cho nguời dân Sài Gòn và vùng ĐBSCL. Qua đó, cho thấy còn rất nhiều người lớn tuổi nhớ về gạo lúa mùa, muốn tìm mua thưởng thức. Ngoài ra, còn có những nhóm trẻ yêu thích tự nhiên, sống hòa mình với thiên nhiên cũng rất thích các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây chính là động lực để tôi tiếp tục thực hiện công tác bảo tồn văn hóa lúa mùa”, anh Tư Việt tâm sự. Mở rộng trồng lúa hữu cơ trên nền đất nuôi tôm Nhiều năm qua, nông dân vùng lúa - tôm ở Kiên Giang đã cùng doanh nghiệp phát triển sản xuất lúa hữu cơ và đã xuất khẩu thành công sang các thị trường cao cấp. Vùng tôm - lúa không sử dụng thuốc BVTV ngày càng mở rộng diện tích tại Kiên Giang. Ảnh Trọng Linh. Kiên Giang có diện tích quy hoạch phát triển sản xuất mô hình lúa – tôm khoảng trên ha, tập trung ở các huyện vùng U Minh Thượng và phía Nam quốc lộ 80, thuộc huyện Hòn Đất và Kiên Lương. Tập quán canh tác lúa trên nền đất nuôi tôm, nông dân gieo sạ với mật độ thưa dưới 100 kg lúa giống/ha. Nhờ tận dụng nguồn hữu cơ từ vụ nuôi tôm nên sử dụng phân bón rất ít và không sử dụng thuốc BVTV. Các yếu tố trên rất thuận lợi cho việc quy hoạch vùng lúa – tôm thành vùng sản xuất theo quy trình hữu cơ. Từ năm 2016 đến nay, nhiều HTX nông nghiệp tại các huyện An Minh, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng đã sản xuất thành công quy trình canh tác hữu cơ và đã được cấp giấy chứng nhận. Quy trình sản xuất hữu cơ đã góp phần cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, giảm thiểu tác động lên môi trường, nông sản làm ra có chất lượng cao, tạo ra thương hiệu cho lúa hữu cơ địa phương. Tại Kiên Giang, hiện có 7 cơ sở sản xuất lúa đã đạt chứng nhận hữu cơ, với diện tích canh tác ha, sản lượng thu hoạch trên tấn, chủ yếu tập trung trên nền đất nuôi tôm. TRỌNG LINH Thực hành sản xuất lúa hữu cơ tự nhiên là việc áp dụng phương thức canh tác dựa hoàn toàn vào các yếu tố tự nhiên từ khi gieo hạt cho tới khi thu hoạch, cây lúa sinh trưởng dựa hoàn toàn vào môi trường tự nhiên sẵn có mà không hề có sự hỗ trợ, bổ sung các thành phần phi tự nhiên. Ở đó, cây cỏ, động vật, vi sinh vật được bảo vệ và cân bằng thông qua việc bố trí, sắp xếp hệ thống môi trường lưu trú có chủ ý, tương trợ lẫn nhau – gọi chung là hệ sinh thái – điều đặc biệt quan trọng quyết định đến năng suất, việc phòng và diệt trừ sâu bệnh, cỏ dại…và mang lại một môi trường hoàn toàn tự nhiên. CHUYÊN ĐỀ 1 THIẾT KẾ HỆ SINH THÁI Trong phạm vi bài viết đâu tiên, chúng tôi sẽ cung cấp góc nhìn tổng quan một hệ sinh thái cơ bản với những thành phần trong hệ thống toàn bộ khu ruộng đóng vai trò phòng trừ sâu hại và đảm bảo năng suất gieo trồng. Ở những bài chi tiết, sẽ phân tích sâu hơn cơ chế của từng thành phần đó – lý giải việc hiệu quả và các yếu tố liên kết không thể thiếu giữa các thành phần với nhau. 1 – Thiết kế hệ thống hàng rào sinh học – các lớp phòng thủ sâu hại dựa trên sự cân bằng của tự nhiên Với diện tích khu ruộng hơn 40ha, Tiếng dành ít nhất 10% trong tổng thế diện tích để tổ chức hệ thống bờ bao, ao nước lắng lọc, mương bao và các mương xương cá cấp/thoát nước nội đồng đảm bảo một khu vực gieo trồng khép kín với các lớp hàng rào sinh học tự nhiên giúp kiểm soát dịch hại. Hàng rào sinh học đầu tiên – lớp phòng thủ thứ nhất Trên các bờ bao, Tiếng để cỏ dại phát triển tự nhiên bên cạnh việc trồng các loại cây dược liệu có mùi như riềng, sả, bình bát, mãng cầu…cùng với các loại cây ăn trái có tán cao để làm môi trường cho các loài sinh vật cư ngụ. Các loại cây dược liệu như Sả, riềng, bạc hà…sẽ làm lạc hướng di cư của các loại sâu, rầy di cư dựa trên việc đánh mùi lúa. Tham khảo Những loại cây có tác dụng xua đuổi côn trùng hiệu quả trong canh tác hữu cơ Hàng rào tự nhiên tiếp theo – lớp phòng thủ thứ hai Từ việc dành diện tích bờ bao lớn và trồng cũng như cho các loài cây phát triển tự nhiên – không xịt bất cứ loại thuốc bảo vệ thực vật nào cũng như bón các loại phân hóa học – môi trường đảm bảo đủ “an toàn” cho các loại sinh vật như nhện, cóc, ếch, nhái, các loài chim cư ngụ, chúng sẽ là hàng rào tiêu diệt thêm một phần sâu rầy gây hại di cư đến ruộng lúa. Trong nội dung Hệ sinh thái về đêm – chúng ta sẽ thấy rõ cách làm việc và hiệu quả của lớp phòng thủ này. Lớp phòng thủ thứ ba Nếu như hệ thống các tán cây trên bờ bao làm chỗ cư ngụ cho các loài sinh vật cư ngụ và săn bắt các côn trùng di cư trên không thì hệ thống mương nước ngoài việc dẫn nước tưới tiêu cho ruộng sẽ ngăn cản những loài gặm nhấm gây hại di cư dưới đất vào cắn phá. Chúng cũng bị tiêu diệt bởi các loài rắn sinh sống ở các bờ bao xung quanh. Trên nông trại của Tiếng nhiều loài rắn được bảo vệ và sinh sôi, đặc biệt là các loại rắn săn chuột. Xem Hệ sinh thái về đêm – ra bờ là đụng rắn đi săn chuột 2. Thiết kế hệ thống thủy lợi “Nhất nước nhì phân” việc tổ chức hệ thống thủy lợi đóng vai trò rất lớn, Tiếng có riêng nội dung phân tích chi tiết cho phần này. Cách bố trí và vai trò của hệ thống thủy lợi trên trang trại Tâm Việt Trong phạm vi giới thiệu tổng quan về việc thiết kế hệ sinh thái thể, chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin ở góc độ tổng thể Như hình ảnh đầu tiên của bài viết, toàn bộ khu ruộng được bố trí hệ thống mương nước bao quanh và các mương cấp/thoát nước nội đồng – đảm bảo việc chủ động trong tưới, tiêu cho lúa – dưới những mương nước đó – các loài cá tự nhiên được sinh sôi vì không bị tác động bởi hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật – cá ăn sâu, rầy – thải lại chất dinh dưỡng cho lúa. Việc chủ động trong cấp/thoát nước cho ruộng lúa sẽ giúp kiểm soát các loại sâu, rầy, đạo ôn dựa trên cơ chế điều chỉnh nhiệt độ, hoặc dùng nước để nhận chìm ấu trùng, trứng sâu hại căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của chúng. Xem “dùng nước diệt sâu rầy” và “Phòng trừ bệnh cho lúa không dùng thuốc hóa học”. Cũng từ nước, hệ thống kênh mương chủ động cho phép điều tiết lượng nước trên mặt ruộng để thả vịt ăn các loài gây hại như ốc bươu vàng và 1 phần sâu rầy sau đó để lại chất thải bổ sung dinh dưỡng cho đất lúa. Các loài cá, tôm, các sinh vật trong nước phát triển khi nguồn nước hoàn toàn không tồn dư bất cứ loại hóa chất nào từ phân bón hóa học hay các loại thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình canh tác. Nhờ đó các loại chim trời trở về kiếm ăn trên cánh đồng – chúng sẽ diệt thêm một phần các loại sâu rầy hại lúa. Lọc nước Canh tác hữu cơ theo các tiêu chuẩn quốc tế của USDA, EU bên cạnh việc đảm bảo không sử dụng hóa chất, các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học thì các tiêu chuẩn về nguồn nước, đất đều phải đảm bảo 100% hữu cơ. Do đặc thù đồng ruộng Việt Nam đã trải qua thời gian dài canh tác theo hướng sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật nên một lượng lớn hóa chất còn tồn dư trong đất và nước. Trên cánh đồng Tâm Việt, tại các mương nước, rau muống được thả lan tự nhiên có nhiệm vụ lọc nước, theo các nhà khoa học hệ thống rễ của rau muống sẽ hấp thu nhiều loại hóa chất trong nước. Nội dung bài viết, video và hình ảnh thuộc bộ tài liệu trong “Dự án hỗ trợ nông dân canh tác bền vững”, với sự hỗ trợ của Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức thực hiện Tiến sĩ Nguyễn Văn Giáp; Mai Phú Khuynh Người thực hành và hướng dẫn Võ Văn Tiếng Hãy để lại ý kiến của bạn để chúng ta cùng xây dựng về cách làm này

tài liệu trồng lúa hữu cơ